Bệnh ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và điều trị

Theo UICC( hiệp hội phòng chống ung thư thế giới) thì bệnh ung thư vú hiện nay là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Tại Việt Nam, ung thư vú là một trong hai ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ, bên cạnh ung thư cổ tử cung. Bệnh này liên quan đến nội tiết và việc điều trị có thể gây thay đổi về hình dạng lẫn tâm lý của bệnh nhân.

Vậy nguyên nhân gây ung thư vú là gì? Ung thư vú có chữa được không? Biểu hiện của ung thư vú giai đoạn đầu? Cách phòng tránh và điều trị ra sao? Mời đọc giả cùng xem qua bài viết bên dưới để hiểu hơn về căn bệnh này.

Bệnh ung thư vú là gì?

Ung thư vú( Breast cancer) bắt đầu xuất hiện khi các tế bào ở tuyến vú phát triển quá mức kiểm soát. Chúng phân chia và sau cùng là tạo thành các khối u. Thời gian từ lúc tế bào bắt đầu loạn sản đến lúc phát triển thành khối có thể sờ nắn được cũng rất dài. Thông thường cần đến 8-10 năm.

Hay gặp nhất là ung thư xuất phát từ các tế bào của ống dẫn sữa( ung thư ống dẫn), hoặc xuất phát từ các tiểu thùy( ung thư tiểu thùy). Nếu không phát hiện và can thiệp sớm thì các tế bào ung thư vú có thể di căn sang hạch lympho và các nơi khác trong cơ thể.

Tý lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ước tính ở nước ta lần lượt là 43 và 13/100.000 phụ nữ. Theo báo cáo của Bệnh viện K thì trong năm 2018 có 164.671 ca mắc mới ung thư, trong đó bệnh ung thư vú chiếm 15.229 ca (9.2%).

Lên đầu trang ↑

Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư vú

  • Nhiều trường hợp bệnh diễn tiến âm thầm, không có dấu hiệu gì đặc biệt.
  • Thay đổi kích thước, hình dáng của vú.
  • Có thể bị đau vú, nhứt 1 phần vú nhưng không thường xuyên.
  • Có khối u nhỏ xuất hiện ở rìa trên hay rìa ngoài của vú. Có thể phát hiện được bằng thăm khám tỉ mỉ hoặc chụp X-quang.
  • Núm vú tiết ra dịch bất thường, nếu kèm theo máu thì nguy cơ rất cao đã mắc bệnh.
  • Vùng da ở vú bị loét ra, đổi màu và có mùi hôi.
  • Núm vú co lại và có dấu hiệu lõm xuống.

Nếu có các triệu chứng kể trên hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm. Nhiều trường hợp đã chữa trị thành công, không để lại di chứng gì do được phát hiện sớm.

Lên đầu trang ↑

Các giai đoạn của ung thư vú

Để phân chia các giai đoạn của bệnh ung thư vú thì cần dựa vào kích thước của khối u và việc nó đã lan sang các khu vực khác hay chưa. Người ta thường chia thành các giai đoạn gồm giai đoạn 0, I, II, III và IV.

a. Giai đoạn 0

Đây là giai đoạn sớm của ung thư vú. Lúc này, các tế bào ung thư chỉ khu trú một nơi, chưa lan sang các khu vực khác. Thường các tế bào nằm ở tuyến sữa là chủ yếu. Để điều trị chỉ cần phẩu thuật cắt bỏ khối u, có thể kết hợp thêm xạ trị.

b. Bệnh ung thư vú giai đoạn I

Giai đoạn này đã hình thành các khối u kích thước từ 2cm trở lên, có thể sờ cảm nhận được bằng tay. Giai đoạn sớm IA khối u chưa lan sang hạch bạch huyết. Sang giai đoạn IB, khối u đã lan sang đến hạch bạch huyết.

Nhìn chung giai đoạn này vẫn được xem là giai đoạn sớm, các bác sĩ có thể chỉ định phẩu thuật cắt bỏ kết hợp với xạ trị.

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư vú

Ung thư vú có thể phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau

c. Giai đoạn II

Không giống như ung thư vú giai đoạn 1, giai đoạn này các khối u đã phát triển lớn hơn từ 2-5cm. Tại hạch bạch huyết ở nách có thể tìm thấy 1-3 khối u. Giai đoạn này bên cạnh phương pháp phẩu thuật, các bác sĩ có thể chỉ định thêm xạ trị kết hợp với hóa trị.

d. Ung thư vú giai đoạn III

Lúc này các khối u đã phát triển nhiều, lan sang 4 – 9 hạch bạch huyết ở nách. Cách điều trị cũng giống như giai đoạn 2, phẩu thuật kết hợp với xạ trị, hóa trị.

e. Giai đoạn IV

Đây được xem là giai đoạn cuối của bệnh ung thư vú. Khối u lan tràn theo đường bạch huyết đến hạch nách, rồi xâm nhập các hạch lymphô dưới đòn, trên đòn rồi nhập vào tuần hoàn tĩnh mạch. Di căn xa theo đường máu thường xảy ra. Một số cơ quan hay gặp di căn: xương, phối, gan, não.

Lên đầu trang ↑

Nguyên nhân gây bệnh ung thư vú

  • Nồng độ estrogen trong máu cao: Cả estrogen và progesterone đều là hormon do buồng trứng tiết ra. Nếu vì một lý do nào đó progesterone giảm sẽ làm tăng estrogen. Estrogen tăng quá mức sẽ làm tăng ung thư vú và nhiều bệnh lý khác.
  • Gen BRCA1 và BRCA2 bị đột biến: 2 gen này có chức năng sửa lỗi những tổn thương DNA và kiểm soát sự phân chia tế bào. Nếu BRCA1 và BRCA2 bị biến dị sẽ không làm tốt chức năng sửa lỗi của mình và do đó tế bào sinh ung có cơ hội phát triển quá mức kiểm soát.
  • Nhiễm virus MTV: một số nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa virus MTV đến ung thư vú.
  • Sử dụng nhiều rượu bia: Không phải tất cả phụ nữ sử dụng rượu bia đều dẫn đến ung thư vú, nhưng đây là một trong những nguyên nhân liên quan đến ung thư.
  • Chế độ ăn giàu đạm, ít vitamin và lối sống ít vận động.

Đây là một số nguyên nhân gây bệnh ung thư vú phổ biến nhất. Nhiều trường hợp rất khó chẩn đoán được nguyên nhân do đâu. Lối sống lành mạnh, tầm soát thường xuyên sẽ giúp loại trừ một số nguyên nhân gây ung thư vú kể trên.

Lên đầu trang ↑

Đối tượng nguy cơ mắc ung thư vú

  • Tuổi tác: phụ nữ càng lớn tuổi(sau tuổi 40) thì càng dễ mắc bệnh. Tuy nhiên, ung thư vú vẫn được phát hiện ở những phụ nữ trẻ từ 20-39 tuổi.
  • Lịch sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú: nếu trong gia đinh có chị em gái, mẹ hoặc bà bị thì tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng cao rõ rệt.
Lịch sử gia đình có người mắc ung thư vú sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Lịch sử gia đình có người mắc ung thư vú sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh

  • Dậy thì sớm: trẻ gái hành kinh lần đầu trước 12 tuổi.
  • Sinh con lần đầu muộn: phụ nữ sinh con lần đầu sau 30 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn.
  • Phụ nữ không có con: tỷ lệ ung thư vú cao hơn nhiều so với những người phụ nữ khác có 1-2 con.
  • Phụ nữ ít hoặc không cho con bú sữa mẹ. Nghiên cứu đã chỉ ra những người ít hoặc không cho con bú sữa mẹ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn những phụ nữ khác.
  • Phụ nữ dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài.
  • Thừa cân, béo phì: người thừa cân, béo phì làm tăng nồng độ hormon estrogen. Do đó làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
  • Nghiện rượu bia, chế độ ăn nhiều chất đạm, chất béo.
Lên đầu trang ↑

Chẩn đoán bệnh ung thư vú như thế nào?

Nếu tự khám vú thấy có khối u bất thường thì bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Để có thể chẩn đoán chính xác đó có phải là khối ung thư hay không thì ngoài thăm khám bác sĩ sẽ cho bạn đi chụp phim vú và làm sinh thiết. 

a. Thăm khám lâm sàng

Ở bước này bác sĩ sẽ hỏi thông tin về tuổi của bạn, tiền sử gia đình và quan sát kỹ 2 bầu vú. Những dấu hiệu như tụt núm vú, thay đổi màu sắc da, co rút da sẽ được ghi nhận.

Các bác sĩ cũng sẽ sờ nắn kỹ vùng nách, vùng dưới đòn, trên đòn và 2 bên vú. Nếu có khối u sẽ được bác sĩ đánh dấu vị trí, đo kích thước, độ cứng của khối u.

b. Thăm dò X – quang bệnh ung thư vú

Phương pháp này dùng tia X chiếu trực tiếp vào vùng nghi ngờ. Nếu là một khối u bất thường thì hình ảnh xuất hiện sẽ là một mảng trắng dày đặc hơn những vùng khác. Lý do là tia X không đi xuyên qua vùng này được. Cách này sẽ giúp xác định các vùng tổn thương chính xác hơn mà thăm khám lâm sàng không tìm ra.

X quang vú gồm có:

– Chụp X – quang tuyến sữa( Galactography)

Cho phép bác sĩ thấy được các u nhú( papilloma) trong tuyến sữa. Chỉ định này được dùng khi đầu vú tiết ra dịch bất thường kèm lẫn với máu.

– Chụp nang vú( Cystography)

Cho phép bác sĩ thấy được các chồi sùi trong nang, bờ nang, cấu trúc của thùy nang.

c. Sinh thiết tế bào vú

Sử dụng tia X không cho biết khối u lành tính hay ác tính. Để biết được tính chất của khối u các bác sĩ sẽ tiến hành làm sinh thiết. Đó là lấy một mảng mô của khối u đi soi dưới kính hiển vi. Một khối u trong vú được xem là lành tính khi nó là:

– U mỡ của vú: hiếm

– U xơ tuyến vú: hay gặp

– Áp xe vú

– Giãn ống dẫn sữa

– Loạn dưỡng tuyến vú

– Nang sữa( glactocele)

– U nhú trong ống dẫn sữa

Lên đầu trang ↑

Điều trị bệnh ung thư vú

Ung thư vú có chữa được không? Tùy vào giai đoạn mà người thầy thuốc sẽ có cách điều trị ung thư vú thích hợp.

a. Giai đoạn 0, I và II

– Giai đoạn này phẩu thuật cắt bỏ là chủ yếu

Sau khi có kết quả sinh thiết, nếu là khối u lành tính bác sĩ có thể chỉ định ngay làm phẩu thuật cắt bỏ khối u. Người ta có thể cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ vú. Cách này có thể loại bỏ khối u khỏi cơ thể trước khi nó lan sang các bộ phận khác. Nếu là khối u ác tính thì bác sĩ sẽ bàn bạc với bạn và thống nhất cách phẩu thuật thích hợp.

– Chiếu tia xạ hậu phẩu

Sau khi phẩu thuật vú người ta có thể tiến hành làm tiếp xạ trị. Đây là phương pháp diệt trừ toàn bộ tế bào ung thư bằng bức xạ. Các bác sĩ sẽ chiếu tia xạ 2-3 lần mỗi tuần liên tục trong khoảng 6 tháng.

– Hạn chế sản sinh ra hormon đáp ứng tế bào ung thư

Hormon estrogen tăng cao làm cho tế bào ung thư phát triển rất nhanh. Do đó việc cắt bỏ buồng trứng, tuyến yên, tuyến thượng thận đã được chỉ định trong bệnh ung thư vú. Ngày nay, với công nghệ tiên tiến, nhiều phương pháp hóa học mới ra đời có thể kiểm soát việc sản sinh ra hormon mà không cần làm phẩu thuật.

– Điều trị hỗ trợ

+ Testosterol: Dùng trước mãn kinh hoặc sau mãn kinh trong vòng 5 năm.

+ Ostogene: Mãn kinh sau 5 năm

+ Hoạt chất tương tự Estrogen

b. Giai đoạn III

– Sử dụng tia xạ tiền phẩu thuật. Bước này nhằm chuẩn bị cho việc phẩu thuật cắt khối u.

– Phẩu thuật.

– Xạ trị hậu phẩu.

– Hóa trị có thể sử dụng trong giai đoạn này: Hóa trị là việc sử dụng thuốc chống ung thư hay một tác nhân độc hại cho tế bào. Chất này ngăn cản các hoạt động trao đổi chất, ngăn tế bào tạo năng lượng và sau cùng là làm chết tế bào. 

c. Giai đoạn IV

Ở giai đoạn này điều trị triệu chứng là chủ yếu. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định bơm hóa chất tiêu diệt tế bào.

Lên đầu trang ↑

Cách phòng chống bệnh ung thư vú

– Tầm soát thường xuyên ung thư vú là cách phòng ngừa hữu hiệu nhất giúp sớm phát hiện bệnh.

+ Tự khám vú: tự khám vú theo hướng dẫn của bác sĩ giúp phụ nữ nhanh chóng phát hiện ra những thay đổi bất thường ở ngực của mình.

+ Khám sức khỏe định kỳ: Phụ nữ trẻ trên 20 tuổi nên khám định kỳ ít nhất 3 năm 1 lần. Phụ nữ trên 40 tuổi nên đi khám ít nhất mỗi năm 1 lần.

Cách phòng chống bệnh ung thư vú

Tự kiểm tra và tầm soát thường xuyên có thể giúp sớm phát hiện bệnh ung thư vú

– Làm kiểm tra phát hiện có sự đột biến gen BRCA1 và BRCA2 hay không? Nếu có thì phải xây dựng phát đồ điều trị, đồng thời thông báo cho các thành viên trong gia đình đi kiểm tra.

– Tránh thừa cân, béo phì: duy trì cân nặng ở mức cho phép giúp giảm nguy cơ ung thư vú và nhiều bệnh lý khác về tim mạch, huyết áp.

– Ăn uống: hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, nên ăn nhiều rau xanh. Uống nhiều nước, nên tránh bia rượu và các thức uống có cồn khác. 

– Tích cực vận động, thể dục thể thao hợp lý nhằm tăng cường hoạt động trao đổi chất, nâng cao thể trạng để chống lại bệnh tật.

Trên đây là một số kiến thức về bệnh ung thư vú mà Tichico muốn chia sẻ đến các bạn. Bài viết chỉ đưa ra các thông tin tham khảo, không thay thế được thăm khám và chỉ định của bác sĩ.

Tác giả: Ds. Lê Tài
Tham vấn y khoa: Bs. Đào Xuân Dũng

Ngày đăng: Tháng Mười Một 10, 2019 | Lần cập nhật cuối: Tháng Mười Một 10, 2019


Tài liệu tham khảo

1. Breast cancer. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/breast-cancer/symptoms-causes/syc-20352470 Ngày truy cập: 10/11/2019

2. Breast cancer. https://en.wikipedia.org/wiki/Breast_cancer Ngày truy cập 10/11/2019

3. What is Breast cancer?. https://www.breastcancer.org/symptoms/understand_bc/what_is_bc Ngày truy cập 10/11/2019

4. Endogenous Mouse Mammary Tumor Viruses (Mtv). https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3840357/ Ngày truy cập 10/11/2019

Bạn thấy bài viết này thế nào?

Trung bình: 0 / 5. Lượt đánh giá: 0

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên!

Ngọc Bích

Sở thích của mình là du lịch, ăn uống và chia sẻ. Mong rằng, với mỗi bài viết trong website sẽ mang đến cho bạn nhiều điều bổ ích.

Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT

      NHẬP NỘI DUNG

      Register New Account
      Reset Password